đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    *** CHÀO MỪNG CÁC BẠN GHÉ THĂM THƯ VIỆN SINHHOCC2 *** MONG CÁC BẠN ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỂ WEBSITE NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN ***
    Gốc > LÝ THUYẾT - BÀI TẬP > Sinh học 9 > Tiến hoá >

    BÀI 4 . CƠ CHẾ TIẾN HÓA

    I. Phần I

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

     

    1. QUAN NIỆM VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA THEO HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

    1.1. Cơ chế tiến hóa theo học thuyết của Lamac

    Lamac là người đầu tiên xây dựng một học thuyết có tính hệ thống về tiến hóa của sinh giới. Ông cho rằng điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

    Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ có thể dẫn đến hình thành loài mới và trong quá trình đó không có loài nào bị đào thải (Hình 4.1).

                Tuy nhiên, trong cơ chế tiến hóa của Lacmac chưa làm rõ được biến dị di truyền và không di truyền, chưa thấy được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa.

     hu_500

    Hình 4.1. Quá trình hình thành loài hươu cao cổ (theo Lacmac)

     Quan sát Hình 4.1, em hãy thảo luận nhóm hoàn thành nội dung sơ đồ mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo sơ đồ sau

     s__500

    1.2. Cơ chế tiến hóa theo học thuyết của Đacuyn

    Theo Đacuyn, Trong quá trình phát triển của sinh vật luôn phát sinh các biến dị cá thể, bên cạnh những biến dị tốt giúp sinh vật thích nghi với môi trường còn có các biến dị có hại. Ở môi trường sống nhất định, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên những cá thể mang biến dị có lợi sẽ được giữ lại sinh sản số lượng cá thể tăng dần đồng thời đào thải những biến dị có hại. Như vậy, cơ chế tiến hóa là quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên (Hình 4.2).

    Thành công của Đacuyn là đã xác định được biến dị cá thể, phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa của sinh vật. Tuy nhiên, dưới hạn chế của khoa học đương thời nên ông chưa làm rõ được nguyên nhân và cơ chế di truyền của các biến dị.

    hu_500_01 

    Hình 4.2. Quá trình hình thành loài hươu cao cổ (theo Đacuyn)

     Quan sát Hình 4.2, em hãy thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:

            - Khi nguồn thức ăn dưới thấp cạn kiệt, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, những cá thể mang biến dị nào được tích lũy, những cá thể mang biến dị nào bị đào thải? Giải thích.

           - Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan niệm của Đacuyn.

    2. MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM VỀ TIẾN HÓA THEO HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

     2.1. Nguồn nguyên liệu của tiến hóa

    Theo thuyết tổng hợp hiện đại, mỗi quần thể luôn phát sinh các biến dị, trong đó những biến dị di truyền cho thế hệ sauđóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa (biến dị di truyền). Các biến dị di truyền được mô tả theo sơ đồ sau:

     
       

    ngun_nguyn_liu_500

     

     

     Quan sát sơ đồ trên và kết hợp với các kiến thức phần di truyền học, em hãy kể tên các biến dị di truyền đã học trong phần biến dị.

    2.2. Nhân tố tiến hóa

    Trong quá trình tiến hóa, quần thể có thể chịu sự tác động của nhiều nhân tố, mỗi nhân tố có vai trò nhất định đối với tiến hóa. Tuy nhiên, chỉ những nhân tố làm thay đổi vốn gen (tần số alen và thành phần kiểu gen) của quần thể được gọi là nhân tố tiến hóa.

    Những nhân tố tiến hóa trong quần thể được mô phỏng ở Hình 4.3 dưới đây:

     

     s_500

      Hình 4.3. Các nhân tố tiến hóa

     Em hãy liệt kê các nhân tố tiến hóa được thể hiện trong Hình 4.3.

                Các nhân tố tiến hóa đã làm thay đổi vốn gen của quần thể, góp phần hình thành những quần thể thích nghi với môi trường sống là cơ sở cho tiến hóa phát sinh loài mới.

    2.3. Tiến hóa lớn

    Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên qui mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

    Các loài sinh vật đa dạng như ngày nay đều được hình thành từ một tổ tiên chung, những loài có đặc điểm giống nhau về hình thái, hóa sinh, sinh học phân tử thì xếp thành một chi, nhiều chi có chung những đặc điểm nhất định tạo nên một họ và nhiều họ có chung một số đặc điểm tạo nên bộ, nhiều bộ có đặc điểm chung hình thành nên lớp… (Hình 4.4).

    ds 

    Các nhánh có độ dài và mức độ phân nhánh khác nhau chứng tỏ có sự khác nhau về tốc độ hình thành ở các loài.

     Quan sát Hình 4.4, em hãy thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

        - Dựa vào sơ đồ trên em có nhận xét gì về nguồn gốc của các loài sinh vật hiện nay?

        - Giải thích sự phát sinh các loài sinh vật và các đơn vị phân loại trên loài.

    II. Phần II

    LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

    Câu 1. Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng

     

    Cột A

    Cột B

    1. Cơ chế tiến hóa theo Lamac

     

    a. Tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.  

    b. Tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, không có loài nào bị đào thải.

    2. Cơ chế tiến hóa theo Đacuyn

    c. Tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

    d. Tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

     

    Câu 2. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

       A. các yếu tố ngẫu nhiên.                     B. di - nhập gen.           

       C. giao phối không ngẫu nhiên.           D. thoái hoá giống.

    Câu 3. Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

    A. Chi → bộ → họ → lớp → ngành → giới

    B. Họ → chi → bộ → lớp → ngành → giới

    C. Chi → họ → bộ → lớp → ngành → giới                                                                                  

    D. Chi → họ → lớp→ bộ → ngành → giới

    Câu 4. Một quần thể thông có 1000 cây trong đó có 500 cây có kiểu gen AA, 300 cây có kiểu gen Aa, 200 cây có kiểu gen aa. Do điều kiện nắng nóng kéo dài nên xảy ra cháy rừng làm cho quần thể thông chỉ còn lại những cây có kiểu gen aa.

      - Em hãy xác định cháy rừng thuộc nhân tố tiến hóa nào?

      - Nhận xét mức độ biến đổi tần số kiểu gen khi có tác động của nhân tố trên.

      - Đề xuất một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh vật trong tự nhiên?

     

     

     

     

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Dung @ 20:40 10/04/2023
    Số lượt xem: 166
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Đỗ Văn Hùng
    Điểm số: 618
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 405
    No_avatar
    Lương Trung Nguyên
    Điểm số: 273
    0-avatar
    Lai Thi Sen
    Điểm số: 237
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 222
    No_avatar
    Đặng Đình Chiến
    Điểm số: 153
    570565.jpg";i:1;i:144;i:2;i:200;}}-avatar
    Trương Thế Thảo
    Điểm số: 132
    0-avatar
    Châu Ngọc Phượng
    Điểm số: 132

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML