đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    31 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    🌟 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 🌟

    BAI 50 VE SINH MAT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Huy
    Ngày gửi: 16h:52' 06-03-2011
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 466
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI GIẢNG SINH HỌC 8
    GVHD : CÔ NGUYỄN THỊ DIỆP MINH
    SINH VIÊN : NGUYỄN THÀNH HUY
    LỚP : 30 SINH-HÓA
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHAM KIÊN GIANG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Cầu mắt
    Dâythần kinh thị giác
    Màng cứng
    Cơ vận động mắt
    H 49-1.Cầu mắt phải trong hốc mắt
    H 49-2.Sơ đồ cấu tạo cầu mắt(mắt trái bổ ngang)
    ? Quan sát H 49-1 và H49-2 để hoàn chỉnh thông tin sau về cấu tạo của mắt:
    Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô.
    Cầu mắt vận động được là nhờ(1) ………………………… Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là(2) ………….. .....Có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt. Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt; tiếp đến là lớp(3)………….…. có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt (như phòng tối của máy ảnh) lớp trong cùng là(4) ………….., trong đó có chứa(5) ………………… ..…… bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que.
    Màng cứng
    Cơ vận động mắt
    Màng mạch
    Màng lưới
    Tế bào thụ cảm thị giác
    Màng cứng
    BÀI 50 : VỆ SINH MẮT
    I/ Các tật của mắt:
    I- Các tật của mắt
    1. Cận thị
    Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
    Các em n/c thông tin SGK ,quan sát hình vẽ sau trả lời câu hỏi :
    Thế nào là tật cận thị?
    2.Viễn thị
    Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
    Các em n/c thông tin SGK ,quan sát hình vẽ sau trả lời câu hỏi :
    Thế nào là tật viễn thị?
    Cầu mắt dài
    Thể thủy tinh quá phồng
    Hình 50-1,3: các tật cận thị và cách khắc phục
    Bài 50: Vệ Sinh Mắt - I. Các tật của mắt - Cận thị
    Thể thủy tinh bị lão hóa
    Cầu mắt ngắn
    Hình 50-3,4: cc t?t vi?n th? v cch kh?c ph?c
    Bài 50: Vệ Sinh Mắt - I. Các tật của mắt - Viễn thị
    Thảo luận
    Dựa vào các thông tin sgk, quan sát H50.1- 4 hoàn thành bảng 50/160.
    Dựa vào các thông tin sgk, quan sát H50.1- 4 hoàn thành bảng 50/160
    Cận thị
    - Bẩm sinh: cầu mắt dài
    - Thể thuỷ tinh quá phồng: Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (đọc quá gần)
    - Đeo kính cận
    ( kính mặt lõm)
    Viễn thị
    - Bẩm sinh: cầu mắt ngắn
    - Thể thuỷ tinh bị lão hóa mất khả năng điều tiết (ở người già)
    - Đeo kính viễn
    ( kính mặt lồi)
    Thảo luận
    BÀI 50 : VỆ SINH MẮT
    I/ Các tật của mắt:
    1/ Cận thị:

    -Nguyên nhân: Bẩm sinh: cầu mắt dài
    Thể thuỷ tinh quá phồng: Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường
    -Khắc phục: Đeo kính cận ( kính mặt lõm )
    2/ Viễn thị:

    Nguyên nhân: Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
    Thể thuỷ tinh bị lão hoá mất khả năng điều tiết
    - Khắc phục: Đeo kính viễn ( kính mặt lồi )
    Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
    Là tật mà chỉ có khả năng nhìn xa
    Loạn thị
    BÀI 50 : VỆ SINH MẮT
    I/ Các tật của mắt:
    1/ Cận thị:
    Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

    -Nguyên nhân: Bẩm sinh: cầu mắt dài
    Thể thuỷ tinh quá phồng: Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường
    -Khắc phục: Đeo kính cận ( kính mặt lõm )
    Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
    2/ Viễn thị:

    Nguyên nhân: Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
    Thể thuỷ tinh bị lão hoá mất khả năng điều tiết
    - Khắc phục: Đeo kính viễn ( kính mặt lồi )
    II. Bệnh về mắt:
    1. Bệnh đau mắt hột
    - Do vi rut
    - Dùng chung khăn, chậu với người bệnh
    - Tắm rửa trong ao hồ tù hãm
    - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm
    - Khi hột vỡ làm thành sẹo ?Lông quặm? Đục màng giác ?Mù loà

    - Giữ vệ sinh mắt
    - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    II. Bệnh về mắt:
    1. Bệnh đau mắt hột
    - Nguyên nhân: Do vi rut
    - Đường lây: Dùng chung khăn, chậu với người bệnh hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm.
    - Triệu chứng: Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm
    - Hậu quả: Khi hột vỡ làm thành sẹo ?Lông quặm? Đục màng giác ?Mù loà

    - Cách phòng tránh: Giữ vệ sinh mắt. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    2. Bệnh đau mắt đỏ
    Mắt đỏ, ngứa, cảm giác có sạn ở trong mắt, rỉ dịch ở mắt, chảy nước mắt.
    3. Bệnh loét giác mạc do siêu vi
    Nguyên nhân mắc " Bệnh quáng gà" ?
    Do thiếu Vitamin A
    4. Bệnh Khô mắt và "Quáng gà"
    Thảo luận 1 bàn 1 nhóm
    Phòng tránh các bệnh về mắt bằng cách nào ?
    - Giữ gìn mắt luôn luôn sạch sẽ.
    - Ăn uống những chất có Vitamin A để tránh bệnh quáng gà, bệnh khô giác mạc.
    - Khi đọc sách cần giữ khoảng cách thích hợp giữa mắt và sách.
    - Ở nhà máy có nhiều bụi kim loại hoặc làm việc ở chỗ có cường độ ánh sáng quá mạnh thì phải đeo các kính bảo hộ lao động.
    - Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng, không dùng chung khăn để tránh các bệnh về mắt.
    Quan sát các hình sau và xác định các tật của mắt?
    Mắt cận thị
    1
    2
    3
    Mắt loạn thị
    Mắt viễn thị
    BÀI TẬP:
    Chọn câu trả lời đúng:
    1/ Nguyên nhân phổ biến gây nên tật cận thị là:
    A/ Do bẩm sinh cầu mắt quá dài
    B/ Do bẩm sinh cầu mắt qúa ngắn
    C/ Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường.
    D/ Do không rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng
    2/ Bệnh đau mắt hột dẫn đến hậu quả:
    A/ Gây viễn thị.
    B/ Gây cận thị.
    C/ Gây loạn thị.
    D/ Gây đau màng giác dẫn đến mù loà.
    CHÚ Ý:
    Khi học bài không được đặt tập,sách quá gần mắt.
    Đối với học sinh trung học cơ sở thì khoảng cách tốt nhất là .........
    30cm
    1
    2
    3
    4
    6
    7
    Em hãy chọn tư theá ñoïc saùch naøo laø ñuùng?
    5
    Nếu thiếu vitamin A trong khẩu phần thức ăn hằng ngày người ta thường mắc “ bệnh quáng gà” , khả năng thu nhận ánh sáng bị giảm nên nhìn không rõ lúc hoàng hôn. Vitamin A là một nguyên liệu tạo nên rôđôpsin có trong tế bào que, phụ trách việc thu nhận ánh sáng.
    Vitamin A có nhiều trong dầu gan cá, gan và thận động vật, trong lòng đỏ trứng và trong các loại rau quả có màu da cam như cà chua, cà rốt, gấc, ớt…
    Em có biết?
    BÀI 50 : VỆ SINH MẮT
    Dặn dò
    - Học bài và trả lời câu hỏi SGK


     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 189
    No_avatar
    HỒ VĂN CƯỜNG
    Điểm số: 66
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 18
    Avatar
    Huỳnh Thu Vỹ
    Điểm số: 12
    0-avatar
    Nguyễn Đức Đồng
    Điểm số: 12
    0-avatar
    Lại Khắc Điều
    Điểm số: 12
    0-avatar
    Tạ Thị Tuyết Mai
    Điểm số: 12
    No_avatar
    Lê Nguyên Thạch
    Điểm số: 9

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML