đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    55 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    🌟 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 🌟

    Chương 5: Tiêu hoá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Ngọc Bích Thu
    Ngày gửi: 17h:57' 20-04-2008
    Dung lượng: 16.6 MB
    Số lượt tải: 158
    Số lượt thích: 0 người
    Thực hiện: nhóm 4
    (Bích Thu – Quý Bảo)
    Trường: Thực Nghiệm Sư Phạm
    Hoạt
    động
    hấp
    thụ
    Họng
    Các tuyến
    nước bọt
    Khoang
    miệng
    Răng
    Lưỡi
    Thực
    quản
    Dạ dày
    Tuỵ
    Ruột non
    Ruột thẳng
    Gan
    Túi mật
    Ruột già
    Ruột
    thừa
    Tá tràng
    Hậu môn
    có các tuyến vị
    có các tuyến ruột
    Răng cửa
    Răng nanh
    Răng hàm
    Lưỡi
    Tuyến
    nước bọt
    Nơi tiết
    nước bọt
    Ngoài ra trong khoang miệng còn có quá trình biến đổi hoá học. Enzim Amilase đã biến đổi một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường matose.
    Hoạt động của
    enzim amilase
    trong nước bọt
    Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ vòng ở thực quản.
    Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu.
    Thức ăn
    Lưỡi
    Nắp
    thanh
    quản
    Thanh quản
    Khí quản
    Thức ăn
    Thức ăn
    Nắp thanh
    quản đậy
    - Mỗi ngày cơ thể ta tiết ra rất nhiều nước bọt.
    - Nước bọt không chỉ có vai trò trong tiêu hoá mà còn có tác dụng bảo vệ răng miệng.
    - Khi ta tiết ít nước bọt sẽ là điều kiện cho vi khuẩn phát triển (hình dưới)
    Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp
    Hình dạng một chiếc túi thắt 2 đầu với dung tích tối đa khoảng 3 lít
    Có lớp cơ rất dày và khoẻ
    Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
    Tâm vị
    Môn vị
    3 lớp

    Bề mặt
    bên trong
    dạ dày
    Tuyến vị
    Các lỗ trên bề mặt
    lớp niêm mạc
    Tế bào tiết
    chất nhầy
    Niêm mạc
    Tế bào tiết
    pesinogen
    Tế bào
    tiết HCl
    Biến đổi lí học:
    -Tiết dịch vị
    - Sự co bóp của dạ dày
     Làm nhuyễn thức ăn, thấm đều dịch vị
    Biến đổi hoá học
    Pepsinogen
    HCl
    Pepsin
    HCl (pH= 2-3)
    Protein
    (Chuỗi dài gồm nhiều acid amin)
    Protein chuỗi ngắn
    (Chuỗi ngắn gồm 3-10 acid amin)
    Kết quả phân tích hoá học cho thấy thành phần dịch vị gồm:
    + Nước: 95%
    + Enzim pepsin
    + Acid clohidric
    + Chất nhày

    5%
    Trong ống tiêu hoá, tiếp theo môn vị của dạ dày là ruột non.Tá tràng là đoạn đầu của ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch tuỵ và dịch mật cùng đổ vào.
    Gan
    Túi mật
    Tá tràng
    Dạ dày
    Tuỵ
    Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.
    Cấu tạo:
    + Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp với các lông ruột cực nhỏ
    + Có mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột
    Mạch máu về gan
    Lớp cơ
    Lông
    ruột
    Nếp gấp
    Mao mạch máu
    Mạch bạch huyết
    Tuyến ruột
    Lông ruột
    Lông cực nhỏ
    Tế bào
    biểu bì
    Ruột non
    Lát cắt ruột non
    Lông ruột
    TB tiết
    chất nhày
    Mao mạch

    ruột
    ĐM
    TM
    Chất nhày
    Mạch BH

    tràng
    Ruột
    tịt
    Ruột
    thừa
    Khi không có kích thích, gan vẫn tiết đều dịch mật, tuỵ tiết rất ít dịch và ruột hoàn toàn không tiết dịch.
    Khi thức ăn chạm vào lưỡi và niêm mạc dạ dày, dịch mật và dịch tuỵ đều tiết ra mạnh mẽ. Dịch ruột chỉ được tiết ra khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột.
    - Thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng từng lượng nhỏ theo sự mở đóng của môn vị.
    Sự co bóp các cơ thành ruột non tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ruột, đồng thời giúp thức ăn thấm đều dịch.
    - Muối mật trong dịch mật cùng các enzim tiêu hoá trong dịch tuỵ và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng.
    Tinh bột &
    đường đôi
    Đường đôi
    (mantose)
    Đường đơn
    (glucose)
    Protein
    Peptit
    Acid amin
    Enzim
    Enzim
    Enzim
    Enzim
    Enzim
    Dịch mật
    Lipit
    Các giọt lipit nhỏ
    Acid béo và glixerin
    Acid béo
    Glixerin
    (amilase)
    (Mantase)
    (Pepsin)
    (Tripsin)
    (Lipase)
    Các chất được hấp thụ tuy đi theo 2 đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hoà chung và phân phối đến các tế bào.
    - Gan tham gia điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định và khử các chất độc cho cơ thể.
    TM chủ trên
    TIM
    TM chủ dưới
    GAN
    Mạch BH
    Mao mạch
    máu
    RUỘT NON
    Các chất dinh dưỡng
    với nồng độ thích hợp
    và không còn chất độc
    Phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ. Chất độc bị khử.
    Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này
    Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit theo con đường này
    Vai trò chủ yếu của ruột già là hấp thụ nước và thải phân.
    Ruột
    nằm
    ngang
    Ruột
    hướng
    lên
    Ruột
    tịt
    Ruột
    thừa
    Ruột
    hướng
    xuống
    Trực tràng
    Hậu môn
    Có nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hoá như: các vi sinh vật gây bệnh, các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, ăn không đúng cách.
    Cần hình thành các thói quen ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn uống đúng cách và vệ sinh răng miệng sau khi ăn để bảo vệ hệ tiêu hoá tránh các tác nhân có hại và hoạt động tiêu hoá có hiệu quả.
    Muối
    Đường
    Dầu mỡ
    Cá, thịt, sữa
    Trái cây
    Rau củ
    Ngũ cốc
    Hạn chế:
    Xem TV
    Ngồi lâu 1 chỗ quá 30’
    Chơi trò chơi điện tử
    2 – 3 lần/ tuần:
    Tập Yoga
    Nâng tạ
    Chơi golf
    Chơi bowling
    Làm vườn
    3 – 5 lần/ tuần:
    Đi bộ
    Đạp xe
    Chơi tenis
    Tập võ
    Bơi lội
    Đá bóng
    Hàng ngày:
    Làm việc nhà
    Dùng thang bộ thay thang máy
    Đi bộ càng nhiều
    càng tốt
    Bài thuyết trình đến đây là kết thúc. Xin cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe.
     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 1047
    0-avatar
    Lai Thi Sen
    Điểm số: 702
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 576
    No_avatar
    HỒ VĂN CƯỜNG
    Điểm số: 489
    0-avatar
    Nguyễn Đức Đồng
    Điểm số: 408
    No_avatar
    Nguyễn Tấn Tài
    Điểm số: 408
    No_avatarf
    Nguyễn Kim Huyên
    Điểm số: 324
    Avatar
    Võ Nhật Trường
    Điểm số: 255

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML