Mo ta muc do Khoa hoc tu nhien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:05' 16-10-2022
Dung lượng: 607.4 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:05' 16-10-2022
Dung lượng: 607.4 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Từ ngữ thể hiện mức độ các yêu cầu cần đạt
Chương trình môn Khoa học tự nhiên sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học.
Các động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ
thể. Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong
ngoặc đơn.
Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong
bảng tổng hợp hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao
cho học sinh.
Mức độ
Động từ mô tả mức độ
- nhận biết được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: nhận biết được (một số khí cũng có thể hoà tan trong nước);
- kể tên được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: kể tên, liệt kê được (một số cơ quan tham gia điều hoà cân bằng
nội môi và hằng số nội môi cơ thể);
Biết
- phát biểu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: phát biểu được (nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật);
- nêu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: nêu được (khái niệm khối lượng).
- trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình của tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như
ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,...; ví dụ: trình bày được, lấy đựơc ví dụ (mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr).
- phân loại được các vật, sự vật theo các tiêu chí khác nhau; ví dụ: phân loại được (oxide (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính,
oxide trung tính)).
Hiểu
- phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định; ví dụ: phân tích được (sự phù hợp
giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động).
- so sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí; ví dụ: so sánh được (chất khí này nặng
hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối).
- giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng; ví dụ: giải thích được (cơ chế học tập ở người).
- nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó; ví dụ: nhận ra được (một số thao tác sai khi sử dụng dụng cụ đo (thước
đo chiều dài, cân đo khối lượng, đồng hồ đo thời gian) và khắc phục các thao tác sai đó).
- chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học; ví dụ: chứng minh được (vai trò của chọn lọc tự
nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật).
- đề xuất được vấn đề, đặt được câu hỏi cho vấn đề tìm hiểu; ví dụ: đề xuất được (biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây
trồng).
Vận dụng - lập được dàn ý, tìm được từ khoá; sử dụng được ngôn ngữ khoa học khi viết báo cáo và trình bày các văn bản khoa học, kết nối
thông tin theo logic có ý nghĩa; ví dụ: lập được dàn ý, viết được báo cáo (về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên).
- lập được kế hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch tìm hiểu tự nhiên; ví dụ: lập được kế hoạch (cho buổi thực hành
tìm hiểu tự nhiên và thực hiện được một số kĩ năng thực hành như quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận,…).
- ra quyết định, đề xuất được ý kiến cho vấn đề đã tìm hiểu; ví dụ: đề xuất được (các biện pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu
hoá thạch); ví dụ: đưa ra được quan điểm (về sử dụng sinh vật biến đổi gene).
2. Thời lượng thực hiện chương trình
Thời lượng dành cho mỗi lớp học là 140 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dự kiến tỷ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề được trình bày trong bảng
sau:
Nội dung
Lớp
6
7
8
9
Mở đầu
5%
4%
2%
2%
Chất và sự biến đổi của chất
15%
20%
29%
31%
Các thể (trạng thái) của chất
3%
Oxygen và không khí
2%
Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng
6%
Dung dịch; Tách chất ra khỏi hỗn hợp
4%
Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
6%
Phân tử
9%
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
5%
Phản ứng hoá học
12%
Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
3%
Acid - Base - pH - Oxide - Muối; Phân bón hoá học
14%
Kim loại
8%
Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
4%
Giới thiệu về chất hữu cơ
7%
Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
Ethylic alcohol, acetic acid; Lipid (lipit) - Carbohydrate (Cacbohiđrat) - Protein Polymer (Polime)
12%
Vật sống
38%
Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống
11%
38%
29%
25%
Đa dạng thế giới sống
27%
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
23%
Cảm ứng ở sinh vật
3%
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
5%
Sinh sản ở sinh vật; Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
7%
Sinh học cơ thể người
20%
Môi trường; hệ sinh thái
9%
Hiện tượng di truyền
19%
Tiến hoá
6%
Năng lượng và sự biến đổi
25%
Các phép đo
7%
Lực
11%
28%
28%
8%
6%
Khối lượng riêng và áp suất
Năng lượng và cuộc sống
8%
7%
6%
Âm thanh
7%
Ánh sáng
6%
Điện
7%
Trái Đất và bầu trời
7%
Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng; hệ Mặt Trời; Ngân Hà
7%
0%
Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất
7%
9%
8%
Từ
7%
5%
2%
4%
2%
Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái đất; Sơ lược “Hoá học về vỏ Trái Đất”
Đánh giá định kì
28%
4%
10%
10%
10%
10%
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Từ ngữ thể hiện mức độ các yêu cầu cần đạt
Chương trình môn Khoa học tự nhiên sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học.
Các động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ
thể. Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong
ngoặc đơn.
Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong
bảng tổng hợp hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao
cho học sinh.
Mức độ
Động từ mô tả mức độ
- nhận biết được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: nhận biết được (một số khí cũng có thể hoà tan trong nước);
- kể tên được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: kể tên, liệt kê được (một số cơ quan tham gia điều hoà cân bằng
nội môi và hằng số nội môi cơ thể);
Biết
- phát biểu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: phát biểu được (nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật);
- nêu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên; ví dụ: nêu được (khái niệm khối lượng).
- trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình của tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như
ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,...; ví dụ: trình bày được, lấy đựơc ví dụ (mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr).
- phân loại được các vật, sự vật theo các tiêu chí khác nhau; ví dụ: phân loại được (oxide (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính,
oxide trung tính)).
Hiểu
- phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định; ví dụ: phân tích được (sự phù hợp
giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động).
- so sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí; ví dụ: so sánh được (chất khí này nặng
hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối).
- giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng; ví dụ: giải thích được (cơ chế học tập ở người).
- nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó; ví dụ: nhận ra được (một số thao tác sai khi sử dụng dụng cụ đo (thước
đo chiều dài, cân đo khối lượng, đồng hồ đo thời gian) và khắc phục các thao tác sai đó).
- chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học; ví dụ: chứng minh được (vai trò của chọn lọc tự
nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật).
- đề xuất được vấn đề, đặt được câu hỏi cho vấn đề tìm hiểu; ví dụ: đề xuất được (biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây
trồng).
Vận dụng - lập được dàn ý, tìm được từ khoá; sử dụng được ngôn ngữ khoa học khi viết báo cáo và trình bày các văn bản khoa học, kết nối
thông tin theo logic có ý nghĩa; ví dụ: lập được dàn ý, viết được báo cáo (về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên).
- lập được kế hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch tìm hiểu tự nhiên; ví dụ: lập được kế hoạch (cho buổi thực hành
tìm hiểu tự nhiên và thực hiện được một số kĩ năng thực hành như quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận,…).
- ra quyết định, đề xuất được ý kiến cho vấn đề đã tìm hiểu; ví dụ: đề xuất được (các biện pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu
hoá thạch); ví dụ: đưa ra được quan điểm (về sử dụng sinh vật biến đổi gene).
2. Thời lượng thực hiện chương trình
Thời lượng dành cho mỗi lớp học là 140 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dự kiến tỷ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề được trình bày trong bảng
sau:
Nội dung
Lớp
6
7
8
9
Mở đầu
5%
4%
2%
2%
Chất và sự biến đổi của chất
15%
20%
29%
31%
Các thể (trạng thái) của chất
3%
Oxygen và không khí
2%
Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng
6%
Dung dịch; Tách chất ra khỏi hỗn hợp
4%
Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
6%
Phân tử
9%
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
5%
Phản ứng hoá học
12%
Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
3%
Acid - Base - pH - Oxide - Muối; Phân bón hoá học
14%
Kim loại
8%
Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
4%
Giới thiệu về chất hữu cơ
7%
Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
Ethylic alcohol, acetic acid; Lipid (lipit) - Carbohydrate (Cacbohiđrat) - Protein Polymer (Polime)
12%
Vật sống
38%
Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống
11%
38%
29%
25%
Đa dạng thế giới sống
27%
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
23%
Cảm ứng ở sinh vật
3%
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
5%
Sinh sản ở sinh vật; Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
7%
Sinh học cơ thể người
20%
Môi trường; hệ sinh thái
9%
Hiện tượng di truyền
19%
Tiến hoá
6%
Năng lượng và sự biến đổi
25%
Các phép đo
7%
Lực
11%
28%
28%
8%
6%
Khối lượng riêng và áp suất
Năng lượng và cuộc sống
8%
7%
6%
Âm thanh
7%
Ánh sáng
6%
Điện
7%
Trái Đất và bầu trời
7%
Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng; hệ Mặt Trời; Ngân Hà
7%
0%
Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất
7%
9%
8%
Từ
7%
5%
2%
4%
2%
Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái đất; Sơ lược “Hoá học về vỏ Trái Đất”
Đánh giá định kì
28%
4%
10%
10%
10%
10%
 
Thành viên tích cực
Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!






Các ý kiến mới nhất