đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    🌟 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 🌟

    GIỮA HKI KHTN 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dung (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:02' 16-10-2022
    Dung lượng: 38.8 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Danh sách nhóm 3: Yên Thành + Nghĩa Đàn + Quỳ Châu + Thái Hoà (Đợt tập huấn ngày 24, 25/8/20220
    1. Vũ Thị Nga – 0326276619
    2. Phan Thị Nhị- 0859600270
    3. Trần Thị Vân- 0345828028
    4. Nguyễn Quốc Võ – 0976252886
    5. Nguyễn Văn Huy – 0904679222
    6. Hoàng Quỳnh Nga- 0948190577
    7. Trương Thị Thắm – 0942794272
    8. Nguyễn Vĩnh Long – 0949830279
    9. Trần Thanh Tiến – 0836995266
    10. Bùi Thị Hồng Nga- 0973559028
    11. Nguyễn Thị Kim Oanh – 0385786997
    12. Nguyễn Thị Thanh Thuý- 0918043420
    13. Nguyễn Thì Kiều – 0848802669
    14. Nguyễn Thị Lan Hương – 0916557830
    15. Phan Thị Huyền - 0989200201
    MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I KHTN 6 NHÓM 1
    a) Ma trận
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I, khi kết thúc nội dung chủ đề 3.
    - Thời gian làm bài: 90 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
    - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 16 câu)
    - Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu 3 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)

    Chủ đề

    MỨC ĐỘ
    Nhận biết

    1
    1. Mở đầu (7 tiết)

    Thông hiểu

    Điểm
    số

    Trắc
    nghiệm

    Tự luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự luận

    Trắc
    nghiệm

    Tự
    luận

    Trắc
    nghiệm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

     

     

    2,5

    2. 5

     

     

    2,5

    2,5

    6

    3,0

    10

     
    1 câu
    2,5

    3. Một số vật liệu, nhiên
    liệu, nguyên liệu, lương
    thực, thực phẩm thông
    dụng; tính chất và ứng
    dụng của chúng. (8 tiết)

    6

     

    1 câu :

     

    0,5 đ

    4. Hỗn hợp – Tách chất
    ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)

    Tổng số điểm

    Vận dụng cao

    Tự luận

    2. Chất quanh ta (7 tiết)

    Số câu TN/Tổng số ý
    TL

    Vận dụng

    Tổng số câu
    TN/Tổng số ý TL

    1 câu :
    1,0  

    1 câu :
    2,0
    16
    4,0 điểm

    2

    1
    3,0 điểm

    1

    1
    2,0 điểm

    4
    1,0 điểm

    2,0

    16
    10 điểm

    10,00
    10
    điểm

    b) Bản đặc tả
    Số ý TL/số câu hỏi TN
    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (Số ý)

    1. Mở đầu (7 tiết)
    - Giới thiệu về Khoa học tự
    nhiên. Các lĩnh vực chủ yếu
    của Khoa học tự nhiên
    - Giới thiệu một số dụng cụ
    đo và quy tắc an toàn trong
    phòng thực hành.
    - Các phép đo

    TN
    (Số câu)

    Câu hỏi
    TL
    (Số ý)

    TN
    (Số câu)

    10

    Nhận biết

    – Biết được khái niệm Khoa học tự nhiên.
    – Biết được các quy định an toàn khi học
    trong phòng thực hành.
    – Biết được cách sử dụng một số dụng cụ
    đo thông thường khi học tập môn Khoa học
    tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
    tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).

    Nhận biết

    - Biết được cách đo chiều dài, khối lượng,
    thời gian.
    - Biết được đơn vị đo chiều dài, khối lượng,
    thời gian.
    - Biết được dụng cụ thường dùng để đo
    chiều dài, khối lượng, thời gian.
    – Biết được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”,
    “lạnh” của vật.

    Thông
    hiểu

    – Hiểu được thí nghiệm về sự chuyển thể
    (trạng thái) của chất.
    – Hiểu được quá trình diễn ra sự chuyển thể
    (trạng thái): nóng chảy, đông đặc; bay hơi,
    ngưng tụ; sôi.
    – Hiểu được thí nghiệm đơn giản để xác
    định thành phần phần trăm thể tích của
    oxygen trong không khí.

    C1,2,3,4

    2

    C5, 6,7,8 9,10

    2

    2. Chất quanh ta (7 tiết)
    1

    C17

    Số ý TL/số câu hỏi TN
    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (Số ý)

    TN
    (Số câu)

    Câu hỏi
    TL
    (Số ý)

    TN
    (Số câu)

    – Hiểu được vai trò của không khí đối với
    tự nhiên.
    – Hiểu được sự ô nhiễm không khí: các
    chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
    không khí, biểu hiện của không khí bị ô
    nhiễm.

    3. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết)
    - Biết được tính chất và ứng dụng của một
    6
    số vật liệu thông dụng trong cuộc sống và
    sản xuất.
    - Biết được tính chất và ứng dụng của một
    số nguyên liệu, lương thực, thực phẩm
    thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
    Nhận biết
    như: quặng, đá vôi, ..
    - Biết được tính chất và ứng dụng của một
    số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống
    và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...; sơ
    lược về an ninh năng lượng.
    – Một số vật liệu
    – Một số nhiên liệu
    – Một số nguyên liệu
    – Một số lương thực – thực
    phẩm

    Thông
    hiểu

    - *Trình bày được tính chất và ứng dụng
    của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
    lương thực, thực phẩm thông dụng trong
    cuộc sống và sản xuất như:

    + Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao
    su, gốm, thuỷ tinh, ...);
    + Một số nhiên liệu (than, gas, xăng

    1

    C18

    C11, 12, 13, 14,
    15, 16

    Số ý TL/số câu hỏi TN
    Nội dung

    Mức độ

    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (Số ý)

    TN
    (Số câu)

    Câu hỏi
    TL
    (Số ý)

    dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
    + Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
    + Một số lương thực – thực phẩm.
    Vận dụng
    cao

    – Vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất
    được phương án tìm hiểu về một số tính
    chất (tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ,
    chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
    liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm
    thông dụng cũng như thu thập dữ liệu, phân
    tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
    luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên
    liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.

    1

    Vận dụng

    – Quan sát một số hiện tượng trong thực
    tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền
    phù, nhũ tương.

    1

    C19

    4. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

    Tổng

    C. Đề kiểm tra.
    Phần 1: Trắc nghiệm: 16 câu.
    Câu 1 : Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
    A. Vật lí học
    B. Khoa học Trái Đất

    4

    C20

    16

    TN
    (Số câu)

    C. Thiên văn học
    D. Tâm lí học
    Câu 2: Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
    A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
    B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
    C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
    D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
    Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
    A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
    B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
    C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
    D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
    Câu 4: Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách nào sau đây?
    A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của
    vật to và rõ nhất.
    B. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho
    nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
    C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
    D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

    Câu 5: Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
    A. Mét (m)
    B. Kilômét (km)
    C. Centimét (cm)
    D. Đềximét (dm)
    Câu 6. Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là đơn vị nào sau đây?
    A. Kilôgam
    B. Gam
    C. Tấn
    D. Lạng
    Câu 7. Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:
    A. Giờ
    B. Giây
    C. Phút
    D. Ngày
    Câu 8: Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?
    A. Thước thẳng, thước dây, thước đo độ
    B. Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

    C. Compa, thước mét, thước đo độ
    D. Thước kẹp, thước thẳng, compa 
    Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Mọi vật đều có khối lượng.
    B. Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.
    C. Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.
    D. Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .
    Câu 10 Cho các bước đo độ dài gồm:
    (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
    (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
    (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
    Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
    A. (2), (1), (3).
    B. (3), (2), (1).
    C. (1), (2), (3).
    D. (2), (3), (1).

    Câu 11: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
    A. Thủy tinh          B. Kim loại           C. Cao su             D. Gốm
    Câu 12: Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
    A. nhiên liệu.                                                        B. nguyên liệu.

    C. phế liệu.                                                           D. vật liệu.
    Câu 13: Vật liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
    A. Bông.                                                     
    B. Gỗ.
    C. Dầu thô.                                                 
    D. Nông sản.
    Câu 14: Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
    A. Thịt.                                                        
    B. Gạo.
    C. Rau xanh.                                               
    D. Gạo và rau xanh.

    Câu 15: Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
    A. Vitamin.                                                    B. Protein (chất đạm).
    C. Lipit (chất béo).                                        D. Carbohydrate (chất đường, bột).
    Câu 16: Mô hình 3R có nghĩa là gì?
    A. Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
    B. Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
    C. Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
    D. Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
    Phần 2: Tự luận: 6 câu – 6 điểm
    Câu 17: (2,5 điểm) Hãy nêu vai trò của không khí ? Các nguồn gây ô nhiễm không khí ?

    Câu 18: (0,5 điểm) Trình bày ứng dụng của kim loại?
    Câu 19: (1,0 điểm) Làm thế nào có thể biết được kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có thể bị gỉ?
    Câu 20: (2,0 điểm) Một học sinh tiến hành 2 thí nghiệm:
    + Thí nghiệm 1: Cho một thìa đường vào cốc nước thứ nhất, khuấy đều.
    + Thí nghiệm 2: Cho một thìa bột sắn dây vào cốc nước thứ hay, khuấy đều.
    a) Nêu hiện tượng quan sát được ở 2 cốc?
    b) Cốc nào là dung dịch, cốc nào là nhũ tương.
    Đáp án
    Phần 1. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)


    1
    2
    3
    u
    Đ/A
    D
    A
    D
    Phần 2. TỰ LUẬN: 6 điểm

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    A

    A

    A

    B

    B

    C

    A

    B

    B

    C

    A

    D

    B

    Câu 17: (2,5 điểm)
    + Vai trò của không khí:
    - Điều hòa khí hậu, bảo vệ trái đất khỏi các thiên thạch.

    (0,5 điểm)

    - Oxygen trong không khí cần cho sự hô hấp, sự cháy.

    (0,5 điểm)

    - Nitrogen trong không khí chuyển hóa trong hợp chất (khi có mưa dông sấm chớp) có lợi cho cây xanh.
    - Carbon dioxide cần cho quá trình quang hợp của cây xanh.
    + Các nguồn gây ô nhiễm không khí: (Đúng mỗi ý cho 0,25 điểm)
    - Rác thải
    - Cháy rừng
    - Khí thải từ động cơ (ô tô, xe máy ...)
    - Khí thải từ các nhà máy.

    (0,25 điểm)

    (0,25 điểm)

    Câu 18: (0,5 điểm)
    Ứng dụng của kim loại:
    - Dùng làm dây dẫn diện, nồi đun nấu ...
    - Làm cầu, cống, khung, nhà, cửa...
    Câu 19: (1,0 điểm)
    Đề xuất phương án để biết kim loại có tính chất:
    + Dẫn điện: Làm thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện của kim loại (hình 12.3)

    (0,5 điểm)

    + Dẫn nhiệt: Làm thí nghiệm chứng minh tính dẫn nhiệt (như hình 12.4)

    (0,25 điểm)

    + Dễ bị gỉ: Để một thanh sắt ngoài trời một thời gian thấy thanh sắt bị gỉ.

    (0,25 điểm)

    Câu 20: (2,0 điểm)
    a) Hiện tượng quan sát được:
    Cốc 1: Đường tan hoàn toàn tạo thành cốc nước đường trong suốt.

    (0,5 điểm)

    Cốc thứ 2: Tạo thành cốc nước sắn dây có màu trắng đục.

    (0,5 điểm)

    b) Cốc 1: Là dung dịch

    (0,5 điểm)

    Cốc 2: Là huyền phù.

    (0,5 điểm)
     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Lai Thi Sen
    Điểm số: 114
    Avatar
    Đặng Ngọc Hùng
    Điểm số: 21
    0-avatar
    Bùi Hữu Nhơn
    Điểm số: 15
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 9
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 9
    Avatar
    Đang bị khóa
    Điểm số: 9
    No_avatarf
    Bùi Thái Hồng Thục
    Điểm số: 6
    Avatar
    Quỳnh Hoa
    Điểm số: 6

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML