đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 1 thành viên
  • Trần Thị Nga
  • Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    🌟 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 🌟

    Cá chep

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Đình Lực (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:04' 09-01-2011
    Dung lượng: 41.8 MB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người

    nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
    Và các em học sinh về dự cuộc thi
    sử dụng đồ dùng dạy học

    năm học 2008 - 2009
    Tiết 31 - Bài 31 : Cá chép
    Các lớp cá
    Chương VI
    ngành động vật có xương sống
    Chương VI: Ngành động vật có xương sống
    Hãy khoanh tròn vào các chữ cái a ,b ,c mà em cho là đúng

    Cá chép sống trong môi trường :
    a. Nước mặn b Nước ngọt
    2 Thức ăn của cá chép là:
    a. Ăn thực vật. b. Ăn động vật.
    c. Ăn tạp.
    3 Cá chép là động vật:
    a.Đẳng nhiệt. b.Biến nhiệt.
    4 Sự thụ tinh của cá chép:
    a.Thụ tinh trong b. Thụ tinh ngoài
    5: Số lượng trứng đẻ ra:
    a. Rất nhiều. b. Rất ít
    6 Trứng được thụ tinh phát triển thành
    a.Phôi b. Con

    ? Các nhóm hãy thảo luận hoàn thành bài tập sau:

    Các lớp cá
    Bài 31- Tiết 31: Cá chép
    I. Đời sống
    Cá chép sống ở nước ngọt.
    ăn tạp.
    Là động vật biến nhiệt.
    Thụ tinh ngoài.
    Trứng phát triển thành phôi.
    Chương 6: Ngành động vật có xương sống
    Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2008


    Các lớp cá
    Bài 31- Tiết 31: Cá chép
    I. Đời sống
    Cá chép sống ở nước ngọt.
    ăn tạp.
    Là động vật biến nhiệt.
    Thụ tinh ngoài.
    Trứng phát triển thành phôi.
    II. Cấu tạo ngoài.
    1. Cấu tạo ngoài
    Chương 6: Ngành động vật có xương sống
    Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2006


    Miệng
    Râu
    lỗ mũi
    Mắt
    Nắp
    mang
    CQ đường bên
    Vây lưng
    Vây
    đuôi
    Vây hậu
    môn
    Vây bụng
    Vây ngực
    Lỗ hậu
    môn
    Chọn câu trả lời đúng nhất
    Hai phần: Đầu - ngực, bụng
    Bốn phần: Đầu, mình, khúc đuôi,
    vây đuôi
    Ba phần: Đầu, mình, khúc đuôi.
    A
    B
    D
    Cấu tạo ngoài cá chép gồm :
    C
    Năm phần : Râu, Đầu, mình, khúc đuôi, vây đuôi.


    G. Có vai trò như bơi chèo
    5. Vây có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân.
    A. Giúp cho thân cá cử động theo chiều ngang;
    4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân, khớp với nhau như ngói lợp.
    E. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước;
    3. Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến chất nhầy.
    C. Màng mắt không bị khô;
    2. Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước.
    B. Giảm sức cản của nước.
    1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.
    Sự thích nghi(Cột 2)
    Đặc điểm cấu tạo ngoài (Cột 1)
    A, G
    A, E
    E, B
    C, D
    A, B
    * Cơ thể gồm:
    Đầu: miệng, mắt, mũi, nắp mang, râu.
    Mình: vây lưng, vây ngực, vây bụng
    Khúc đuôi: vây đuôi, vây hậu môn


    * Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bới lội.
    (Nội dung bảng 1 đã hoàn thành)
    Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau:
    Đọc bảng, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng.
    Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi.
    B. Các lọai vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.
    C. Giữ thăng bằng theo chiều dọc.
    D. Vây ngực có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng.
    E. Vây bụng: vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng.
    Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn
    Hai vây ngực
    4
    Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi.
    Vây lưng và vây hậu môn
    3
    Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn
    Hai vây bụng
    5
    Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)
    Tất cả các vây đều bị cố định trừ cây đuôi
    2
    Cá không bơi được chìm xuống đáy bể
    Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa
    1
    Vai trò của từng loại vây cá
    Trạng thái của cá thí nghiệm
    Loại vây được cố định
    Trình tự thí nghiệm
    Vai trò của các loại vây cá.
    Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi.
    B. Các lọai vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.
    C. Giữ thăng bằng theo chiều dọc.
    D. Vây ngực có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng.
    E. Vây bụng: vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng.
    1. Cấu tạo ngoài
    2- Chức năng của vây cá :
    Vây ngực, vây bụng: Giúp
    cá giữ thăng bằng,rẽ phải,
    rẽ trái, lên , xuống
    Vây lưng và vây hậu môn:
    Giúp cá khi bơi không bị
    nghiêng ngả.
    Vây đuôi: Làm cá tiến lên
    phía trước.
    * Kết luận: "SGK"
    Chọn câu trả lời đúng nhất
    Ô nhiễm môi trường nước ( phun thuốc trừ sâu, rác thải công nghiệp...) Đánh bắt nhiều phương tiện ( kích điện, lưới vét...)
    Không nuôi Cá chép
    Nuôi cá chép không kinh tế.
    Cả a, b và c
    A
    B
    D
    Nguyên nhân số lượng cá chép giảm là do:
    C


    Ông Táo Quân lên trời băng gì:
    a. Cá chuối b. Xe @ c. Cá chép d. Ngựa
    2. Những người đang mang thai thường ăn cháo cá chép mục đích để:
    a. Dễ đẻ b. Đẻ con thông minh đủ chất
    c. Nuôi dưỡng người mang thai d. Thấy ăn ngon
    3. Đôi vây ngực và đôi vây bụng của cá chép có chức năng:
    a. Giữ thăng bằng.
    b. Giúp cá bơi hướng lên trên, xuống dưới.
    c. Rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng.
    d. Cả a, b, c
    4.Đôi râu của cá chép có tác dụng:
    a. Dọa kẻ thù b. Cho đẹp
    c. Xúc giác và khứu giác d. Điều khiển khi bơi

    6. Một người đi bắt cá bằng kích điện. Nếu em là nhà bảo vệ động vật cá.
    Em cần phải:
    a. Cấm người đó không được bắt cá. Báo chính quyền địa phương
    b. Đánh bằng phương tiện khác (Lưới, chài. )
    c. Tuyên truyền cho ông ta hiểu tác hại của phương tiện là không những
    bắt và làm chết cá con, trứng mà còn chết nhiều sinh vật có ích khác.
    d. Cả a, b, c.

    7.Nguời ta thường ví cây sống vì lá, cá sống vì .
    a.Vảy. b. Nước.
    c. Thức ăn. d. Không gì cả.
    9 . Nếu em là nhà bảo vệ động vật cá chép, em cần có biện pháp gì
    để bảo vệ loài cá này khỏi bị tuyệt chủng ?
    8.Gia đình ông A đi vay vốn để nuôi cá, nhưng ông A chưa biết nuôi cá gì ? Nếu em là kỹ sư thủy sản nuôi cá hãy tư vấn cho ông A nên nuôi cá gì ? Vì sao?
    Hướng dẫn về nhà
    - Học thuộc phần kết luận. Làm bài tập 1, 2, 3, 4/ SGK-104.
    Đọc mục em có biết.
    Chuẩn bị bài sau ( mỗi nhóm 2 con cá chép giờ sau thực hành).
    Đọc trước bài mới: Thực hành mổ cá.
    chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe
    các em học sinh chăm ngoan học giỏi
     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 132
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 99
    0-avatar
    Nguyễn Đức Đồng
    Điểm số: 63
    0-avatar
    Lai Thi Sen
    Điểm số: 54
    No_avatarf
    Nguyễn Bích Phượng
    Điểm số: 48
    No_avatarf
    Nguyễn Kim Huyên
    Điểm số: 42
    No_avatar
    Nguyễn Tấn Tài
    Điểm số: 42
    0-avatar
    MAI VĂN NĂM
    Điểm số: 30

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML