BÀI 5. SỰ PHÁT SINH PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Phần I
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
Quá trình tiến hoá của sinh giới có thể chia thành 3 giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
Hình 5.1. Các giai đoạn tiến hoá của thế giới sống. Nguồn: https://vietjack.com
1.1. Tiến hoá hoá học
Quá trình tiến hoá hoá học có thể chia thành các giai đoạn nhỏ:
Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ: khí quyển nguyên thủy có chứa các khí: CH4, NH3, CO, C2N2, hơi nước (H2O),... (không có hoặc có rất ít khí O2) và tồn tại các nguồn năng lượng tự nhiên như sấm chớp, tia tử ngoại... Các nguồn năng lượng đã tác động vào hỗn hợp khí nói trên làm hình thành các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, cacbohidrat, lipt, nucleotit…).
Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản: Dưới những điều kiện nhất định, các phân tử hữu cơ đơn giản kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử hữu cơ, ví dụ: các nucleotit tạo thành axit nucleic, các axit amin tạo thành protein.
Sự tương tác của các đại phân tử ADN, ARN, protein đã hình thành các cơ chế tổng hợp như: sao chép ADN, phiên mã, dịch mã.
Kết quả của quá trình tiến hoá hoá học là gì?
1.2. Tiến hoá tiền sinh học
Khi các đại phân tử hữu cơ là ADN, ARN, lipit,... ở trong môi trường nước sẽ được lipit bao bọc tạo thành các giọt nhỏ li ti. Những giọt này chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài, có sự lớn lên... tiến hóa thành các tế bào sơ khai. Những tế bào sơ khai nào có khả năng duy trì cấu trúc ổn định, trao đổi chất và năng lượng với môi trường bên ngoài, có khả năng phân chia tốt sẽ được chọn lọc tự nhiên lưu giữ lại và nhân lên, từ từ tiến hóa thành tế bào nhân sơ.
Các nhà khoa học đã tiến hành thực nghiệm để chứng minh: cho hỗn hợp các đại phân tử hữu cơ như protein, ADN, ARN, lipit vào nước thu được các giọt lipoxom có biểu hiện các đặc tính sơ khai của sự sống. Từ hỗn hợp dung dịch các đại phân tử hữu cơ (hạt keo) tạo ra các giọt coaxecva, có biểu hiện của các đặc tính sơ khai của sự sống: duy trì cấu trúc ổn định, hấp thụ vật chất từ môi trường ngoài, có thể thay đổi cấu trúc nội tạng, tăng kích thước, từ đó phân chia và lớn lên.
Trong môi trường nước, loại phân tử nào giúp tạo ra lớp màng của tế bào sơ khai? Đặc tính nào giúp chúng có khả năng này?
1.3. Tiến hoá sinh học
Từ những tế bào nhân sơ đầu tiên được hình thành trong môi trường nước cách đây khoảng 3,5 tỉ năm, chúng dần hoàn thiện hơn và có cấu tạo phức tạp hơn. Nhiều tế bào xuất hiện thêm các cấu trúc có màng bao bọc bên trong, chia tế bào thành những khoang riêng biệt để thực hiện các hoạt động sống chuyên hoá; những tế bào này có khả năng thích nghi cao hơn lại được chọn lọc tự nhiên giữ lại và trở thành tế bào nhân thực.
Sự tồn tại của các sinh vật có cấu tạo nhân sơ và nhân thực đơn bào kéo dài rất lâu, cho tới tận 542 triệu năm trước các cơ thể đa bào mới bắt đầu xuất hiện trong đại dương rồi nhanh chóng phân hoá thành nhiều ngành động vật, thực vật, tảo, nấm. Đến khoảng 444 triệu năm trước, cây có mạch và động vật lên cạn rồi phát sinh thêm nhiều ngành mới như lưỡng cư, côn trùng, bò sát; dương xỉ, thực vật hạt trần. Trong quá trình tiến hoá đã có rất nhiều loài tuyệt chủng, tiếp tục hình thành thêm lớp thú ở động vật và xuất hiện thực vật có hoa cách đây khoảng 145 triệu năm. Các lớp thú, chim, côn trùng vẫn tiếp tục được phân hoá ngày càng đa dạng, cây có hoa ngự trị từ đó đến nay. Gần đây nhất phải kể đến sự phát sinh của linh trưởng cách đây 65 triệu năm và xuất hiện loài người ở 1,8 triệu năm trước.
- Trình bày đặc điểm của loại sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất.
- Sắp xếp theo mức độ tiến hoá từ thấp đến cao với các nhóm động vật sau: lưỡng cư, động vật nguyên sinh, thú, bò sát:
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI
Tổ tiên chung của người và các loài vượn hiện nay là loài vượn người sống trên cây. Khi rừng thu hẹp, loài vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ, khả năng đi thẳng là đặc điểm có lợi vì có thể phát hiện kẻ thù từ xa. Đi thẳng bằng chân đã giải phóng 2 tay khỏi chức năng di chuyển và tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí …
Từ loài vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành loài Homo habilis (người khéo léo); từ loài này hình thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là Homo sapiens (người hiện đại). Nhiều bằng chứng đã chỉ ra rằng, loài người được phát sinh ở châu Phi rồi dần phát tán sang các châu lục khác.
Xu hướng tiến hoá của loài người: kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói; xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp; đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể; giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần); xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái.
Khi tiến hóa sinh học đem lại cho con người một số đặc điểm thích nghi như: bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát triển; bàn tay linh hoạt từ chỗ chỉ biết sử dụng những công cụ bằng đá thô sơ để tự vệ và bắt thú rừng đến biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng mạc, đô thị: đó là tiến hóa văn hóa. Tiến hoá văn hoá là đặc trưng riêng biệt của loài người so với các sinh vật khác.
- Dáng đứng thẳng đem lại lợi ích chọn lọc như thế nào đối với loài người?
- Kể tên các loại linh trưởng – họ hàng của loài người còn tồn tại ngày nay.

Hình 5.2. Quá trình phát sinh loài người và sự thay đổi kích thước não bộ. Nguồn: http://www.earlyearthcentral.com
II. Phần II
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 1: Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là gì?
A. tiến hóa hóa học
B. tiến hóa xã hội
C. tiến hóa sinh học
D. tiến hóa tiền sinh học
Câu 2: Ghép tên khoa học tương (cột A) tương ứng với tên thường gọi (cột B) của những loài dưới đây:
|
Cột A |
Cột B |
|
1. Homo sapiens |
a. Người khéo léo |
|
2. Homo habilis |
b. Người đứng thẳng |
|
3. Homo erectus |
c. Người hiện đại |
Câu 3: Phân biệt kết quả của các quá trình tiến hoá:
a. Tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
b. Tiến hoá sinh học và tiến hoá văn hoá.
Nguyễn Thị Dung @ 20:41 10/04/2023
Số lượt xem: 935
- BÀI 4 . CƠ CHẾ TIẾN HÓA (10/04/23)
- BÀI 3. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN (10/04/23)
- BÀI 2 . CHỌN LỌC NHÂN TẠO (10/04/23)
- BÀI 01. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HOÁ (09/04/23)
- PHẦN KHTN 9: TIẾN HÓA HỌC THUYẾT ĐACUYN (30/10/22)
Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!
Các ý kiến mới nhất