đồng hồ điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Dung)

    🌟 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 🌟

    Gốc > LÝ THUYẾT - VIDEO - BÀI TẬP - THAM KHẢO > Sinh học 9 > Hệ thống lý thuyết, video và bài tập Sinh học 9 >

    BÀI 10. GIẢM PHÂN

    I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢM PHÂN

    Giảm phân là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục, tạo ra các giao tử mang một nửa bộ NST của tế bào mẹ ban đầu.

    Gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian của giảm phân I.

    II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I

    Diễn biến của các kì trong giảm phân I

    giảm phân 1

    III. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II

    Diễn biến của các kì trong giảm phân II

    giảm phân 2

    Ý nghĩa của giảm phân:

    - Nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, hiện tượng trao đổi đoạn và hoán vị gen đã tạo ra tính đa dạng và phong phú cho giao tử, từ đó xuất hiện các biến dị tổ hợp ở thế hệ sau.

    CÂU HỔI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:

    1. Tế bào sinh dưỡng
    2. Tế bào sinh dục vào thời kì chín
    3. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
    4. Tế bào mầm sinh dục

    Đáp án cần chọn là: B vì giảm phân là hình thức phân bào diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

    Câu 2: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

    1. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
    2. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
    3. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
    4. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần

    Đáp án cần chọn là: A vì giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.

    Câu 3: Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, trong đó NST nhân đôi?

    1. 01 lần 
    2. 02 lần 
    3. 03 lần
    4. 04 lần

    Đáp án cần chọn là: A vì giảm phân gồm 2 lần phân bào nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi ở kỳ trung gian trước GP I

    Câu 4: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:

    1. Kỳ trung gian của lần phân bào I
    2. Kỳ giữa của lần phân bào I
    3. Kỳ trung gian của lần phân bào II
    4. Kỳ giữa của lần phân bào II

    Đáp án cần chọn là: A vì trong giảm phân, NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian của giảm phân I.

    Câu 5: Phát biểu nào đúng về kỳ trung gian I và II

    1. Đều xảy ra tiếp hợp giữa các cromatit
    2. Đều xảy ra nhân đôi NST
    3. Chỉ có kỳ trung gian I mới xảy ra nhân đôi NST
    4. Chỉ có kỳ trung gian II mới xảy ra nhân đôi NST

    Đáp án cần chọn là: C vì chỉ có kỳ trung gian I có sự nhân đổi của NST, kỳ trung gian II rất ngắn.

    Câu 6: Hoạt động các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể xảy ra trao đổi chéo, sau đó lại tách rời nhau. Đây là kì nào của lần phân bào nào trong giảm phân?

    1. Kỳ đầu của lần phân bào I
    2. Kỳ giữa của lần phân bào I
    3. Kỳ giữa của lần phân bào II
    4. Kỳ đầu của lần phân bào II

    Đáp án cần chọn là: A vì ở kì đầu của giảm phân I: các NST kép xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp, bắt chéo.

    Câu 7: Trong giảm phân các NST kép tương đồng có sự tiếp hợp và bắt chéo nhau vào kỳ nào:

    1. Kỳ giữa 2
    2. Kỳ đầu 2
    3. Kỳ đầu 1
    4. Kỳ giữa 1

    Đáp án cần chọn là: C vì ở kỳ đầu của giảm phân I: các NST kép xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp, bắt chéo.

    Câu 8: Trong phân bào lần I của giảm phân, diễn ra tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và bắt chéo với nhau ở kì nào?

    1. Kỳ giữa. 
    2. Kỳ sau   
    3. Kỳ đầu
    4. Kỳ cuối.

    Đáp án cần chọn là: C vì ở kỳ đầu của giảm phân I: các NST kép xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp, bắt chéo.

    Câu 9: Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?

    1. Kỳ giữa của giảm phân 1.
    2. Kỳ giữa của nguyên phân
    3. Kỳ đầu của nguyên phân.
    4. Kỳ đầu của giảm phân 1.

    Đáp án cần chọn là: D vì tế bào quan sát đang ở kì đầu của giảm phân I: các NST kép xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp, bắt chéo.

    Câu 10: Ở kì giữa I của quá trình giảm phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

    1. 1 hàng
    2. 2 hàng
    3. 4 hàng  
    4. 3 hàng

    Đáp án cần chọn là: B vì ở kỳ giữa I của quá trình giảm phân, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

    Câu 11: Trong giảm phân I, đặc điểm ở kì giữa là

    1. Các NST kép co ngắn, đóng xoắn
    2. Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    3. Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội.
    4. Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào

    Đáp án cần chọn là: B vì ở kỳ giữa giảm phân I, các NST kép đóng xoắn cực đại tập trung và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

    Câu 12: Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là

    1. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    2. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    3. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    4. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

    Đáp án cần chọn là: A vì ở kỳ giữa giảm phân I, 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

    Câu 13: Diễn biến của NST ở kì giữa trong giảm phân lần 1 là:

    1. Tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    2. Tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    3. Phân ly độc lập với nhau về hai cực của tế bào
    4. Duỗi xoắn và co ngắn cực đại

    Đáp án cần chọn là: A vì ở kỳ giữa giảm phân I, 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

    Câu 14: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:

    1. Lưỡng bội ở trạng thái kép
    2. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
    3. Đơn bội ở trạng thái đơn
    4. Đơn bội ở trạng thái kép

    Đáp án cần chọn là: C vì kết thúc quá trình giảm phân, tế bào con được tạo ra có bộ NST đơn bội (n)

    Câu 15: Kết quả kì cuối của giảm phân II các NST nằm gọn trong nhân với số lượng:

    1. 2n đơn
    2. n đơn
    3. 2n kép
    4. n kép

    Đáp án cần chọn là: B vì kết thúc giảm phân II, trong mỗi tế bào có n NST đơn

    Câu 16: Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ cho mấy tế bào con

    1. 3
    2. 1
    3. 2
    4. 4

    Đáp án cần chọn là: D vì kết thúc quá trình giảm phân,từ 1 tế bào mẹ (2n) → 4 tế bào con.

    Câu 17: Các tế bào con tạo ra qua giảm phân có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?

    1. Giống hoàn toàn mẹ
    2. Giảm đi một nửa so với mẹ
    3. Gấp ba lần so với mẹ
    4. Gấp đôi so với mẹ

    Đáp án cần chọn là: B vì các tế bào con tạo ra qua giảm phân có bộ NSTgiảm đi một nửa so với mẹ.

    Câu 18: Các NST trong các tế bào được tạo ra từ giảm phân I

    1. Giống nhau về nguồn gốc
    2. Khác nhau về nguồn gốc
    3. Gồm toàn bộ NST có nguồn gốc từ mẹ
    4. Gồm toàn bộ NST có nguồn gốc từ bố

    Đáp án cần chọn là: B vì ở GP I, các NST kép trong cặp NST tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào, tạo ra 2 tế bào con có bộ NST n kép có nguồn gốc khác nhau

    Câu 19: Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:

    1. Nhân đôi NST
    2. Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
    3. Phân li NST về hai cực của tế bào
    4. Co xoắn và tháo xoắn NST

    Đáp án cần chọn là: B vì A, C, D đều xảy ra cả trong giảm phân và nguyên phân.Trong nguyên phân, không có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.

    Câu 20:Giảm phân khác nguyên phân ở điểm cơ bản nào?

    1. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng; giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục xảy ra ở thời kì chín của tế bào này.
    2. Ở nguyên phân có 1 lần phân chia và một lần nhân đôi NST; ở giảm phân, tế bào có hai lần phân chia nhưng có một lần nhân đôi.
    3. Nguyên phân ít có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cặp NST kép tương đồng, còn giảm phân thì có.
    4. Ở kì sau của nguyên phân có sự phân li đồng đều của các NST đơn về 2 cực của tế bào; ở kì sau của giảm phân II có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong các cặp tương đồng.

    Đáp án cần chọn là: B

    A sai, giảm phân không phải là hình thức sinh sản, đây là quá trình hình thành giao tử

    B đúng

    C chưa phải là đặc điểm cơ bản

    D sai, ở kỳ sau GP II có sự phân ly đồng đều của các NST đơn

    Câu 21: Các hoạt động xảy ra trong giảm phân mà không xảy ra trong nguyên phân

    1. Phân đôi NST, NST kép phân li về 2 cực của tế bào.
    2. Nhiễm sắc thể (NST) phân li về 2 cực của tế bào.
    3. NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    4. Tiếp hợp NST, NST kép phân li về 2 cực của tể bào.

    Đáp án cần chọn là: D vì hoạt động tiếp hợp và trao đổi chéo NST và NST kép phân li về 2 cực của tể bào chỉ xảy ra trong giảm phân.

    Câu 22: Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là:

    1. Từ 1 tế bào mẹ, qua nguyên phân cho 2 tế bào con, còn qua giảm phân cho 4 tế bào con.
    2. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.
    3. Nguyên phân chỉ trải qua 1 lần phân bào, còn giảm phân trải qua 2 lần phân bào.
    4. Tất cả đểu đúng.

    Đáp án cần chọn là: D

    Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là:

    + Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.

    + Nguyên phân chỉ trải qua 1 lần phân bào, còn giảm phân trải qua 2 lần phân bào.

    + Từ 1 tế bào mẹ, qua nguyên phân cho 2 tế bào con, còn qua giảm phân cho 4 tế bào con.

    Câu 23: Nguyên phân khác giảm phân ở điểm nào?

    1. Một lần phân đôi NST và một lần tạo thoi vô sắc
    2. Tách cặp NST đồng dạng ở kỳ giữa
    3. Có 2 lần tạo thoi vô sắc và phân chia NST
    4. Tách tâm động ở kỳ giữa

    Đáp án cần chọn là: A vì nguyên phân khác giảm phân ở điểm chỉ có một lần phân đôi NST và một lần tạo thoi vô sắc ở kỳ đầu

    Câu 24: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn?

    1. 4
    2. 2
    3. 8
    4. 16

    Đáp án cần chọn là: C vì một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào có n NST kép đang phân li về 2 cực.Tế bào có 2n NST đơn = 8.

    Câu 25: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo thứ tự sẽ có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép ở kì đầu giảm phân I và kì đầu giảm phân II của một tế bào ở loài này?

    1. 8 và 4.
    2. 8 và 0.
    3. 4 và 0.
    4. 16 và 8.

    Đáp án cần chọn là: A vì ở kỳ đầu I, trong tế bào có 2n = 8 NST kép.Trong kỳ đầu II, mỗi tế bào có n = 4 NST kép.

    Câu 26: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo thứ tự sẽ có bao nhiêu crômatit ở kì đầu giảm phân I và kì đầu giảm phân II của một tế bào ở loài này?

    1. 16 và 0.
    2. 8 và 4.
    3. 16 và 8.
    4. 32 và 16.

    Đáp án cần chọn là: C vì mỗi NST kép có 2 cromatit, ở kỳ đầu I, trong tế bào có 2n = 8 NST kép → 16 cromatit.Trong kỳ đầu II, mỗi tế bào có n = 4 NST kép → 8 cromatit.

    Câu 27: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 ở kỳ sau của giảm phân I có:

    1. 48 cromatit và 48 tâm động
    2. 24 cromatit và 24 tâm động
    3. 48 cromatit và 24 tâm động
    4. 12 comatit và 12 tâm động

    Đáp án cần chọn là: C vì ở kỳ sau của giảm phân I, tế bào có 2n = 24 NST kép => 48 cromatit và 24 tâm động

    Câu 28: Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân I. Số NST kép trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

    1. 4
    2. 8
    3. 32
    4. 16

    Đáp án cần chọn là: B vì ở kì sau của giảm phân I, tế bào có 2n = 8 NST kép. 

    Câu 29: Ở một loài động vật (2n=40). Có 5 tế bào sinh dục chín thực hiện quá trình giảm phân. Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là:

    1. 100.
    2. 300.
    3. 200.
    4. 400.

    Đáp án cần chọn là: D vì trong giảm phân, NST chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần. Số NST trong tất cả tế bào con là: 5 × 2 × 40 = 400 NST

    Câu 30: Hiện tượng mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào ở

    1. Kỳ giữa 1 của giảm phân.
    2. Kỳ sau 1 của giảm phân,
    3. Kỳ sau 2 của giảm phân.
    4. Kỳ giữa 2 của giảm phân.

    Đáp án cần chọn là: B vì hiện tượng mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào ở kỳ sau giảm phân I

    Câu 31: Hình dưới minh họa cho kì nào trong các lần phân bào của giảm phân ?

    1. Kỳ đầu I.
    2. Kỳ giữa II
    3. Kỳ sau II
    4. Kỳ sau I.

    Đáp án cần chọn là: D vì ở kỳ sau giảm phân I, NST phân ly độc lập với nhau về hai cực của tế bào

    Câu 32: Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?

    1. Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.
    2. Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Dung @ 14:51 09/10/2022
    Số lượt xem: 5065
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Website của các thành viên

    Thành viên tích cực
    0-avatar
    Lai Thi Sen
    Điểm số: 4833
    0-avatar
    Đỗ Văn Hùng
    Điểm số: 4083
    Avatar
    Nhữ Thị Thủy
    Điểm số: 2487
    No_avatar
    Lương Trung Nguyên
    Điểm số: 1533
    0-avatar
    Châu Ngọc Phượng
    Điểm số: 1323
    0-avatar
    Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Điểm số: 1305
    Avatar
    Đặng Ngọc Hùng
    Điểm số: 1056
    0-avatar
    Thèn Thị Tươi
    Điểm số: 1005

    HTML bài 5

    Xin chào các bạn đến với trang web của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

    Nhúng mã HTML